Quy định về xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

0
35

Những cá nhân, doanh nghiệp tự lập một mạng xã hội trực tuyến có thể để hoạt động kinh doanh, buôn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng nhưng hầu hết mọi người đều không biết được việc tạo nên một mạng xã hội trực tuyến cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hoạt động mạng xã hội đó.

Bài viết sau đây, dịch vụ đăng ký kinh doanh Lawkey sẽ cung cấp thông tin về điều kiện, thủ tục, quy trình xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến.

1. Giấy phép mạng xã hội trực tuyến được hiểu như thế nào?

Trước hết cần hiểu rõ được một số khái niệm quan trọng sau:

– “Mạng” được hiểu theo khái niệm chung là dùng để chỉ mạng máy tính, mạng viễn thông có thể là mạng di động, mạng cố định hoặc mạng Internet.

– “Mạng xã hội” được hiểu là một hệ thống thông tin cung cấp các dịch vụ tìm kiếm, cung cấp, chia sẻ, lưu trữ, sử dụng và trao đổi thông tin với nhau giữa những người sử dụng mạng, bao gồm các diễn đàn, trò chuyện trực tuyến, chia sẻ các hình ảnh, âm thanh, dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân và các hình thức dịch vụ tương tự khác theo quy định.

– Giấy phép mạng xã hội trực tuyến tên gọi chính thức theo quy định của pháp luật là “Giấy phép thiết lập mạng xã hội“. Đây là một loại giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cho doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định của pháp luật.

Giấy phép mạng xã hội trực tuyến được cấp có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép có thể là 03 năm, 05 năm tùy từng nhu cầu sử dụng mạng xã hội trực tuyến đó của tổ chức, doanh nghiệp đăng ký xin cấp giấy phép, nhưng thời hạn tối đa của Giấy phép mạng xã hội trực tuyến là không quá 10 năm.

Giấy phép mạng xã hội trực tuyến được gia hạn không quá hai lần, mỗi lần không quá hai năm.

2. Lợi ích của việc xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Có rất nhiều khách hàng đã liên hệ tới công ty Luật Minh Khuê để tìm hiểu về những lý do, lợi ích của việc xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến, thậm chí có một số trường hợp đã phát sinh tranh chấp, hoặc bị cơ quan nhà nước xử phạt sau khi thiết lập mạng xã hội. Rút ra được nhiều bài học, cũng như từ những vướng mắc mà khách hàng đã gặp, công ty luật Minh Khuê xin đưa ra một số lưu ý và những lợi ích từ việc đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến như sau:

– Việc xin giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến là bắt buộc theo quy định của pháp luật, khách hàng dù muốn hay không muốn thì cũng phải đăng ký xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, tại sao chúng ta không đăng ký xin cấp Giấy phép mạng xã hội trực tuyến khi mới thiết lập được trang mạng xã hội? Vừa thực hiện đúng quy định của pháp luật, vừa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ, ngăn chặn những hành vi xâm phạm đến trang mạng xã hội của mình, từ đó là cơ sở để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho chính khách hàng – chủ sở hữu trang mạng xã hội;

– Sau khi được cấp Giấy phép đăng ký mạng xã hội từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc hoạt động, duy trì trang mạng xã hội được công khai, minh bạch, không bị cơ quan nhà nước giám sát, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, thậm chí một số trường hợp còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng trong một số trường hợp cụ thể. Đây là cơ sở để vừa bảo vệ quyền lợi cho chủ sở hữu trang mạng xã hội, vừa là cơ sở để thu hút người sử dụng mạng xã hội này, giúp trang mạng ngày càng phát triển và nhiều người biết đến.

3. Điều kiện xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Để đơn đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến được chấp nhận thì chính doanh nghiệp, tổ chức thiết lập trang mạng xã hội cần phải tìm hiểu rõ những điều kiện theo quy định của pháp luật để được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Với nhiều năm hoạt động tư vấn và cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép mạng xã hội, công ty Luật Minh Khuê đã tư vấn và giải quyết rất nhiều trường hợp khách hàng không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến dẫn đến việc hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến bị từ chối.

Do vậy, trước khi tiến hành đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến thì doanh nghiệp, tổ chức cần phải tìm hiểu rõ các điều kiện để được cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến. Công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn để khách hàng tham khảo:

Điều kiện 1: Đáp ứng được được kiện về chủ thể đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Doanh nghiệp, tổ chức xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến phải được thành lập theo pháp Luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc doanh nghiệp, tổ chức phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ, nội dung thông tin cung cấp trên trang mạng xã hội dự định đăng ký.

Trong trường hợp, nếu doanh nghiệp, tổ chức chưa có ngành nghề kinh doanh là mã ngành 6311 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan) và mã ngành 6312 (ngành nghề là cổng thông tin) theo quy định thì cần đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh thêm hai mã ngành này mới có đủ điều kiện để đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến.

Điều kiện 2: Đáp ứng điều kiện về tổ chức và nhân sự

– Có ít nhất 01 nhân sự là người có quốc tịch Việt Nam (đối với nhân sự là người nước ngoài phải có thẻ tạm trú còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ) chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;

– Doanh nghiệp, tổ chức thiết lập mạng xã hội trực tuyến phải có bộ phận quản lý nội dung thông tin;

– Có tối thiểu 01 nhân sự quản lý kỹ thuật và tối thiểu 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin.

Điều kiện 3: Đáp ứng điều kiện về đăng ký tên miền

– Đối với tổ chức/doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí thì dãy ký tự tạo nên tên miền của mạng xã hội không được giống/trùng với tên cơ quan báo chí;

– Trang mạng xã hội trực tuyến phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ các thông tin tại một hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;

– Trang mạng xã hội trực tuyến của cùng tổ chức/doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền có dãy ký tự giống nhau;

– Tên miền của trang mạng xã hội trực tuyến phải tuân thủ quy định về quản lý và về sử dụng tài nguyên Internet. Đối với các tên miền quốc tế phải có xác nhận của việc sử dụng tên miền hợp pháp.

Điều kiện 4: Đáp ứng điều kiện về kỹ thuật

– Lưu trữ các thông tin như tài khoản, các thời gian đăng nhập, thời gian đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng, nhật ký việc xử lý thông tin được đăng tải tối thiểu 02 năm;

– Tiếp nhận và xử lý cảnh báo các thông tin vi phạm từ những người sử dụng;

– Phát hiện, cảnh báo và thực hiện việc ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, cũng như các hình thức tấn công trên môi trường mạng tuân theo tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

– Có các phương án dự phòng duy trì hoạt động an toàn và liên tục; khắc phục khi có các sự cố xảy ra, trừ các trường hợp bất khả kháng mà pháp luật quy định;

– Có tối thiểu một hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại một thời điểm bất kỳ nào đều có thể đáp ứng được việc kiểm tra, thanh tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ trang mạng xã hội trực tuyến;

– Thực hiện việc đăng ký và lưu trữ các thông tin của cá nhân là thành viên;

– Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

– Ngăn chặn/loại bỏ thông tin vi phạm khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Thiết lập cảnh báo thành viên khi đăng những thông tin có nội dung vi phạm.

Điều kiện 5: Có các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin, an toàn thông tin và quản lý thông tin

– Có văn bản thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo văn bản chấp thuận của tổ chức cung cấp thông tin và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;

– Bảo đảm những người sử dụng mạng xã hội trực tuyến phải đồng ý thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội thông qua phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được dịch vụ, tiện ích của trang mạng xã hội trực tuyến;

– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm các hành vi mà pháp luật cấm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện/có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Có các biện pháp để bảo vệ bí mật thông tin riêng và thông tin cá nhân của những người sử dụng trang mạng xã hội trực tuyến;

– Bảo đảm quyền quyết định của những người sử dụng trang mạng xã hội trực tuyến trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp thông tin của người sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác.

4. Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Để đăng ký thành công và được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến, ngoài việc đáp ứng được các điều kiện để xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến thì chủ sở hữu mạng xã hội cần phải chuẩn bị được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến theo mẫu do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành;

– Bản sao hợp lệ (có công chứng hoặc chứng thực hoặc trích lục bản sao từ sổ gốc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định; Điều lệ hoạt động áp dụng đối với các tổ chức hội, đoàn thể;

– Đề án hoạt động có dấu, chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến, bao gồm các nội dung chính sau:

+ Loại dịch vụ, phạm vi và lĩnh vực thông tin trao đổi;

+ Phương án tổ chức nhân sự, tổ chức kỹ thuật, quản lý các thông tin, quản lý tài chính;

+ Thông tin địa chỉ đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

– Văn bản thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải có tối thiểu các nội dung sau:

+ Những nội dung cấm trao đổi, những nội dung chia sẻ trên mạng xã hội trực tuyến;

+ Các quyền và trách nhiệm của những người sử dụng dịch vụ trên trang mạng xã hội trực tuyến;

+ Các quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức thiết lập mạng xã hội trực tuyến;

+ Cách thức để xử lý đối với các thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội trực tuyến;

+ Cảnh báo cho những người sử dụng mạng xã hội trực tuyến các rủi ro khi lưu trữ hoặc trao đổi hoặc chia sẻ thông tin trên mạng;

+ Phương thức, cách thức giải quyết khiếu nại, tranh chấp;

+ Công khai việc thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của những người sử dụng mạng xã hội trực tuyến;

+ Bảo mật thông tin riêng, các thông tin cá nhân của những người sử dụng dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.

5. Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Bước 1: Hoàn thiện các điều kiện để đăng ký cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Bước 2: Soạn thảo, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua mạng Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông

Bước 4: Theo dõi và sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có yêu cầu của chuyên viên

Bước 5: Nhận kết quả – Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến trên mạng

6. Xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến trong thời gian bao lâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chủ sở hữu mạng xã hội trực tuyến sẽ được cấp Giấy phép mạng xã hội trực tuyến nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, chúng tôi có một lưu ý với khách hàng rằng thời gian trên được tính từ thời điểm hồ sơ của quý khách hợp lệ (đúng, đủ, chính xác theo quy định) chứ không tính từ thời điểm khách hàng nộp hồ sơ. Do vậy, trong trường hợp nếu hồ sơ có sai sót, cần sửa đổi, bổ sung thì thời gian này sẽ không được tính là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu khách hàng không tự tin hoặc tin tưởng tự mình có thể hoàn thiện hồ sơ đúng, đủ, chính xác theo quy định của pháp luật thì quý khách nên sử dụng dịch vụ của các công ty, đơn vị uy tín, chất lượng để đạt được hiệu quả tốt nhất, nhanh nhất cho khách hàng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.