Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 11 giáo trình Minna no Nihongo

0
23

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 11 giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật, để đếm các đồ vật như bàn ghế hay hoa quả,…với số lượng từ 1 đến 10, ta có cách đếm như sau:

1. 一つ (ひとつ) /hitotsu/: Một cái

2. ニつ (ふたつ) /futatsu/: Hai cái

3. 三つ (みつつ) /mittsu/: Ba cái

4. 四っ (よつつ) /yottsu/: Bốn cái

5. 五つ (いつつ) /itsutsu/: Năm cái

6. 六つ (むつつ) /muttsu/: Sáu cái

7. 七つ (ななつ) /nanatsu/: Bảy cái

8. ハつ (やつつ) /yattsu/: Tám cái

9. 九つ (ここのつ) /kokonotsu/: Chín cái

10. 十 (とお) /too/: Mười cái

Tuy nhiên với số lượng từ 11 trở lên thì ta đếm như cách đếm số bình thường.

Về vị trí, chúng ta có cấu trúc như sau:

Danh từ + Trợ từ + Số lượng từ + Động từ.

Ví dụ:

– 木村さんはりんごを4つ買いました。: Chị Kimura đã mua 4 quả táo

– きょうしつに つくえが ◊つあります。◊Trong lớp có 6 chiếc bàn.

Ngoài ra, tùy vào từng đối tượng mà đơn vị đếm sẽ khác nhau.

Ví dụ:

– Để đếm máy móc và phương tiện -> đơn vị đếm là 台 (だい) /dai/: Cái

-> Ví dụ: コンビューターが3台あります。: Có 3 cái máy tính

– Để đếm các vật mỏng như tờ giấy hoặc phong bì -> đơn vị đếm là 枚 (まい)/mai/: Cái, tờ

-> Ví dụ: 封筒が6枚あります。: Có 6 tờ phong bì

Tương tự, với mỗi đơn vị đếm khác nhau sẽ có từ để hỏi là:

なん + Đơn vị đếm (Mấy cái/tờ/…)

Ví dụ:

– きょうしつに何人いますか。: Lớp học có bao nhiêu người?

-> 12人います。: Có 12 người.

Còn khi muốn hỏi thời gian bao lâu, ta dùng từ để hỏi là どのくらい (donokurai): Bao lâu?

Ví dụ:

– Akira センターで どのくらい日本語 を 勉強しましたか。: Bạn đã học tiếng Nhật tại trung tâm tiếng Nhật Akira được bao lâu rồi?

-> 三ヶ月ぐらい勉強しました。: Tôi đã học khoảng 3 tháng rồi

Ngoài ra các từ ở trên, một số đơn vị đếm khác trong tiếng Nhật là:

Số đếm máy móc và tuổi:

Số đếm giầy tất và đếm nhà:

Vậy là bài học hôm nay đã kết thúc rồi. Bạn hãy nhớ ôn tập thường xuyên và đừng quên vận dụng vào giao tiếp hàng ngày nhé.

Vũ Phong

Nguồn: dantri.com.vn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.